Cập nhật ngày : 05-11-2018

Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu tháng 10 và 10 tháng năm năm 2018

1. Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu (KNXK) tháng 10 năm 2018 ước thực hiện (ƯTH) 66,8 triệu USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm 2017 (60,6 triệu USD). Lũy kế 10 tháng đầu năm 2018 ƯTH 658,6 triệu USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2017 (588 triệu USD), đạt 82,3% kế hoạch năm, trong đó:


Ảnh minh họa (nguồn Internet)


1.1 Phân theo thành phần kinh tế

- Kinh tế Nhà nước: KNXK ƯTH19,7 triệu USD, chiếm 3%, giảm 24,1%;

- Kinh tế tư nhân: KNXK ƯTH569,4 triệu USD, chiếm 86,5%, tăng 10,9%;

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: KNXK ƯTH69,4 triệu USD, chiếm tỷ trọng 10,5%, tăng 42,7% so với cùng kỳ năm 2017.

1.2 Phân theo đơn vị hành chính

Có 10/11 huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện An Lão) có doanh nghiệp tham gia xuất khẩu. Trong đó, thành phố Quy Nhơn ước đạt 489,6 triệu USD, tăng 13,7%, chiếm 74,3%; huyện Hoài Nhơn ước đạt58,6 triệu USD, tăng 62,2%, chiếm 8,9% trong tổng KNXK của tỉnh,... huyện Hoài Ân có giá trị KNXK ít nhất, ước đạt118 nghìn USD.

1.3 Phân theo nhóm hàng xuất khẩu

          1.3.1. Nhóm hàng nông sản

Tháng 10 năm 2018, KNXK ƯTH 6,9 triệu USD, tăng 66,2% so với cùng kỳ năm 2017 (4,1 triệu USD).

Lũy kế 10 tháng đầu năm 2018, KNXK nhóm hàng nông sản ƯTH 66,7 triệu USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2017 (62,5 triệu USD), đạt 79,4% kế hoạch năm, chiếm tỷ trọng 10,1% trong tổng KNXK. Nguyên nhân nhóm hàng nông sản tăng là do mặt hàng gạo nếp các loại, số lượng: 43,3 nghìn tấn (+35,4%), giá trị 19,7 triệu USD (+44,8%); mặt hàng tinh bột sắn biến tính, số lượng: 9,5 nghìn tấn (+6%), giá trị 5,3 triệu USD (+14,2%), riêng mặt hàng sắn lát giảm cả số lượng lẫn giá trị.

Mặt hàng gạo nếp các loại đã xuất khẩu sang 10 quốc gia, trong đó Ma-lai-xi-a,Phi-lip-pin và Xinh-ga-po là ba thị trường xuất khẩu chính, với KNXK ước đạt 15,7 triệu USD.

Trung Quốc và Hàn Quốc là hai thị trường xuất khẩu chính mặt hàng sắn và các sản phẩm từ sắn.

1.3.2.Nhóm hàng lâm sản

Tháng 10 năm 2018, KNXK ƯTH 33,4 triệu USD, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2017 (27,9 triệu USD).

Lũy kế 10 tháng đầu năm 2018, KNXK nhóm hàng lâm sản ƯTH 316,7 triệu USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2017 (294,6 triệu USD), đạt 81,2% kế hoạch năm, chiếm tỷ trọng 48,1% trong tổng KNXK. Nguyên nhân nhóm hàng lâm sản tăng là do sản phẩm gỗ ngoại thất, khối lượng 111 nghìn m3(+25,8%), giá trị 167,6 triệu USD (+15,4%); dăm gỗ, số lượng 825,7 nghìn tấn (+34,1%) giá trị đạt 84,4 triệu USD (+6,2%),...

Sản phẩm đồ gỗ xuất sang 63 quốc gia, trong đó: Mỹ, Đức và Anh là 03 thị trường xuất khẩu chủ lực với KNXK ước đạt 98,3 triệu USD.

Với các mặt hàng viên nén gỗ, dăm gỗ, ... xuất sang 12 quốc gia, trong đó: Trung Quốc,Hàn Quốc và Nhật Bản là ba thị trường nhập khẩu hàng đầu với KNXK ƯTH 91,7 triệu USD.

1.3.3.Nhóm hàng thuỷ hải sản

Tháng 10 năm 2018, KNXK ƯTH5,9 triệu USD, giảm 18,3% so với cùng kỳ năm 2017 (7,2 triệu USD).

Lũy kế 10 tháng đầu năm 2018, KNXK nhóm hàng thủy hải sản ƯTH 65,2 triệu USD, tăng 1,7% so với cùng kỳ năm 2017 (64,1 triệu USD), đạt 76,7% kế hoạch năm, chiếm tỷ trọng 9,9% trong tổng KNXK. Nguyên nhân tăng là do mặt hàng hải sản đông có giá trị đạt 54 triệu USD (+6,3%).

Hàng thủy hải sản xuất sang 45 quốc gia, trong đó Mỹ,Mê-hi-cô và Tây Ban Nha là ba thị trường nhập khẩu chính với KNXK ước đạt 19,6 triệu USD.

1.3.4.Nhóm hàng khoáng sản và vật liệu xây dựng

Tháng 10 năm 2018, KNXKƯTH 2,3 triệu USD, giảm 30,2% so với cùng kỳ năm 2017 (3,2 triệu USD).

Lũy kế 10 tháng đầu năm 2018, KNXKnhóm hàng khoáng sản và vật liệu xây dựngƯTH 29,5 triệu USD, giảm 9,1% so với cùng kỳ năm 2017 (32,4 triệu USD), đạt 64% kế hoạch năm, chiếm tỷ trọng 4,5% trong tổng KNXK. Nguyên nhân giảm là do mặt hàng khoáng sản titan tiếp tục giảm với giá trị đạt 6,2 triệu USD (-33,6%),...

Nhóm hàng khoáng sản và vật liệu xây dựngđã xuất sang 38 quốc gia trong đó:Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc và Nhật Bản là 3 thị trường nhập khẩu chính với KNXK ước đạt 20 triệu USD.

          1.3.5.Nhóm hàng công nghiệp, chế biến và tiêu dùng

Tháng 10 năm 2018, KNXK ƯTH 18,4 triệu USD, tăng 1% so với cùng kỳ năm 2017 (18,2 triệu USD). 

Lũy kế 10 tháng đầu năm 2018, KNXK nhóm hàng công nghiệp, chế biến và tiêu dùng ƯTH 180,4 triệu USD, tăng 34,2% so với cùng kỳ năm 2017 (134,4 triệu USD), đạt 92,5% kế hoạch năm, chiếm tỷ trọng 27,4% trong tổng KNXK. Nguyên nhân tăng là do sản phẩm may mặc có giá trị đạt 131,9 triệu USD (+33%); sản phẩm bằng nhựa đạt 26,7 triệu USD (+73,3%),...

Sản phẩm may mặc của tỉnh xuất sang 30quốc gia, trong đó: Nhật Bản, MỹvàHàn Quốc là 03 thị trường nhập khẩu chính với KNXK ƯTH 113,3triệu USD.

Sản phẩm bằng nhựacủa tỉnh xuất sang 22quốc gia, trong đó: Đức, Đan MạchvàHà Lan là 03 thị trường nhập khẩu chính với KNXK ƯTH 18,8triệu USD.

1.4 Phân theo thị trường xuất khẩu

Hàng hóa của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã xuất khẩu sang 94 quốc gia và vùng lãnh thổ trên cả 5 Châu lục, với KNXK trực tiếp ước đạt 645,4 triệu USD, tăng 13,3% so với cùng kỳ, chiếm 98% tổng KNXK toàn tỉnh. Trong đó: Châu Á (32 nước) ước đạt 327,5 triệu USD; Châu Âu (30 nước) ước đạt 177,6 triệu USD; Châu Mỹ (18 nước) ước đạt 109,7triệu USD; Châu Đại Dương (6 nước) ước đạt 29,4 triệu USD; Châu Phi (8 nước) ước đạt 1,2 triệuUSD.

Trung Quốc, Mỹ và Nhật Bản là 03 thị trường xuất khẩu chính của các doanh nghiệp Bình Định, chiếm 43,5% tổng KNXK của tỉnh.

2. Nhập khẩu

Kim ngạch nhập khẩu tháng 10 năm 2018 ƯTH 22,1 triệu USD, giảm 5,5% so với cùng kỳ năm 2017 (23,4 triệu USD).

Lũy kế 10 tháng đầu năm ƯTH 310,4 triệu USD, tăng 31,5% so với cùng kỳ năm 2017 (236 triệu USD), đạt 97% kế hoạch năm. Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là nguyên, nhiên, vật phụ liệu và máy móc thiết bị để phục vụ sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu như: Gỗ nguyên liệu ước đạt 42,3 triệu USD (+39,9%); hải sản cấp đông ước đạt 38,1 triệu USD (+17,8%); vải các loại ước đạt 12,5 triệu USD (+121,4%); nguyên phụ liệu dệt, may ước đạt 57,6 triệu USD (+41,7%); đá Granite các loại ước đạt 10,3 triệu USD (-13,1%); nguyên phụ liệu sản xuất thuốc ước đạt 11,4 triệu USD (-15,3%); máy móc thiết bị và phụ tùng ước đạt 62,7 triệu USD (+119,8%); …

Hàng hóa nhập khẩu từ 61 quốc gia và vùng lãnh thổ trên cả 5 Châu lục, trong đó: Châu Á (22 nước) ước đạt 199,9 triệu USD,Châu Mỹ (9 nước) ước đạt 67,4 triệu USD, Châu Âu (21 nước)ước đạt 24,7 triệu USD, còn lại là Châu Đại Dương và Châu Phi.

Trung Quốc, Nhật Bản và Hồng Kông là 03 thị trường nhập khẩu chính, chiếm 38,7% tổng kim ngạch nhập khẩu của tỉnh.

3. Dự ước kim ngạch xuất nhập khẩu tháng 11 năm 2018

- Kim ngạch xuất khẩu tháng 11/2018 ước đạt 69 triệu USD, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm 2017.

- Kim ngạch nhập khẩu tháng 11/2018 ước đạt 25 triệu USD, giảm 6,4% so với cùng kỳ năm 2017./.


Hà Lê Xuân Hồng  (  Thanh tra Sở  )



  • Currently 1.00/5

Kết quả: 1.0/5 - (1 phiếu)

Các tin liên quan:
Tình hình hoạt động công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh 10 tháng năm 2018 (02-11-2018)
Tình hình hoạt động công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh 9 tháng năm 2018 (09-10-2018)
Tình hình hoạt động công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh tháng 8 năm 2018 và một số nhiệm vụ chủ yếu tháng 9 năm 2018. (04-09-2018)
Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2018 (10-08-2018)
Tình hình hoạt động công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh tháng 7 năm 2018 và một số nhiệm vụ chủ yếu tháng 8 năm 2018. (31-07-2018)