Cập nhật ngày : 11-04-2019

Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu quý I năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bình Định




1. Xuất khẩu

Tổng kim ngạch xuất khẩu (KNXK) Quý I năm 2019 ước thực hiện 200,6 triệu USD, tăng 9,8% so với cùng kỳ, đạt 25,1% kế hoạch năm. Trong đó:

Tổng kim ngạch xuất khẩu (KNXK) Quý I năm 2019 ước thực hiện 216,1 triệu USD, tăng 4% so với cùng kỳ, đạt 24,8% kế hoạch năm. Trong đó:

* Phân theo thành phần kinh tế

- Kinh tế nhà nước: KNXK 5,2 triệu USD, chiếm 2,4%, tăng 31,1%;

- Kinh tế tư nhân: KNXK 194 triệu USD, chiếm 89,9%, tăng 2,1%;

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: KNXK 16,9 triệu USD, chiếm 7,8%, tăng 21,9% so với cùng kỳ.

* Phân theo đơn vị hành chính

Trong quý I năm 2019, có 9/11 các huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện An Lão và Vĩnh Thạnh) có DN tham gia xuất khẩu. Trong đó, thành phố Quy Nhơn 173,7 triệu USD, chiếm 80,4%, tăng 13,4%; huyện Hoài Nhơn 11,7 triệu USD, chiếm 5,4%, giảm 42%; thị xã An Nhơn 10 triệu USD, chiếm 4,6%, giảm 41,2% so với cùng kỳ...

* Phân theo nhóm hàng

KNXK nhóm hàng nông sản ước đạt 12,2 triệu USD, chiếm 5,6%, giảm 27,3% so với cùng kỳ, đạt 14,9% KH năm. Quý I/2019, ghi nhận sự sụt giảm đáng kể của mặt hàng sắn lát so với cùng kỳ với sản lượng ước đạt 19 nghìn tấn (-63%), giá trị 4 triệu USD (-67,5%). Ngoài ra, hầu hết các mặt hàng của nhóm hàng nông sản đều tăng so với cùng kỳ như: gạo các loại với số lượng 13 nghìn tấn (+39,9%), giá trị 5,2 triệu USD (+31,1%); tinh bột sắn biến tính với số lượng 2.200 tấn (-26,9%), giá trị 1,17 triệu USD (-26,8%); tinh bột sắn với số lượng 2,6 nghìn tấn (-13,9%), giá trị 1,2 triệu USD (+0,6%).

KNXK nhóm hàng lâm sản ước đạt 113,9 triệu USD, chiếm 52,7%, tăng 5% so với cùng kỳ, đạt 27,5% KH năm. Một số mặt hàng chủ lực của nhóm hàng này đều tăng so với cùng kỳ như: Đồ gỗ nội thất: khối lượng 9,2 nghìn m3 (+91,8%), giá trị 19,8 triệu USD (+65,7%); viên nén gỗ: khối lượng 71,1 nghìn m3 (+83,5%), giá trị 9,8 triệu USD (+100,1%). Một số mặt hàng có giá trị giảm như: Đồ gỗ ngoại thất: khối lượng 44,3 nghìn m3 (+2,3%), giá trị 66,7 triệu USD (-7,6%); dăm gỗ: số lượng 172,4 nghìn tấn (+7%), giá trị 16,2 triệu USD (-16,1%)

KNXK nhóm hàng Thuỷ hải sản ước đạt 19,8 triệu USD, chiếm 9,1%, tăng 7,3% so với cùng kỳ, đạt 23,2% KH năm, trong đó, hải sản đông: số lượng 2,2 nghìn tấn (-9,7%), giá trị 15,3triệu USD (-0,7%); tôm đông lạnh: số lượng 573 tấn (+49,8%), giá trị 4,5 triệu USD (+47,9%).

KNXK nhóm hàng khoáng sản và vật liệu xây dựng ước thực hiện 10,3 triệu USD, chiếm 4,7%, tăng 12,6% so với cùng kỳ, đạt 20,5% KH năm. Trong đó, sản phẩm đá xây dựng granite với sản lượng ước đạt 11,2 nghìn m3 (-28,3%), giá trị 5,8 triệu USD (-27,9%); khoáng sản titan các loại ước đạt 4,7 triệu USD (gấp gần 3,4 lần) so với cùng kỳ.

KNXK nhóm hàng công nghiệp, chế biến và tiêu dùng ước đạt 60 triệu USD, chiếm 27,8%, tăng 14,5% so với cùng kỳ, đạt 25,2% KH năm. Trong đó: sản phẩm giày dép các loại với số lượng 316 nghìn đôi (+19,1%), giá trị 2,9 triệu USD (+15,3%); sản phẩm may mặc các loại ước đạt 39,7 triệu USD (+2%); sản phẩm bằng nhựa ước đạt 11,4 triệu USD (+58,2%) so với cùng kỳ.

* Thị trường xuất khẩu:

Trong quý I năm 2019, KNXK trực tiếp đạt 212,3 triệu USD, chiếm 98,2% trong tổng KNXK. Hàng hóa của tỉnh xuất khẩu sang 66 quốc gia và vùng lãnh thổ trên cả 5 Châu lục, giảm 03 quốc gia so với cùng kỳ. Trong đó, châu Á (22 nước, tăng 01 nước), đạt 111,2 triệu USD, chiếm 52,4% tổng KNXK trực tiếp, tăng 20,5%; châu Âu (28 nước, tăng 02 nước), đạt 63,4 triệu USD, chiếm 29,9%, giảm 15,5%; châu Mỹ (17 nước, tăng 03 nước) đạt 33 triệu USD, chiếm 15,6%, tăng 11,7% so với cùng kỳ; còn lại là Châu Đại Dương và Châu Phi,...

2. Nhập khẩu

Kim ngạch nhập khẩu (KNNK) quý I năm 2019 ước thực hiện 86,4 triệu USD, tăng 12,8% so với cùng kỳ. Trong đó, kinh tế tư nhân 64,1 triệu USD, chiếm 74,2%, tăng 5,7%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 22,3 triệu USD, chiếm 25,8%, tăng 39,6% so với cùng kỳ.

Hàng hóa chủ yếu nhập khẩu từ Châu Á, KNNK 66,3 triệu USD (+32,3%) chiếm 75,1%; châu Mỹ, KNNK 12,7 triệu USD (-13,3%), chiếm 14,4%; còn lại các Châu lục khác. Thị trường nhập khẩu chính của Bình Định là: Hồng Kông, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Ac-hen-ti-na và Mỹ.

Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên, nhiên vật liệu và máy móc thiết bị phục vụ sản xuất chế biến hàng xuất khẩu. Trong đó: nhóm nguyên, nhiên vật liệu 50,6 triệu USD, chiếm 69,4%, bao gồm: gỗ các loại (gỗ sơ chế và gỗ tròn) với giá trị 7,9 triệu USD (-18,2%); hải sản cấp đông với giá trị 9,7 triệu USD (-9,2%); nguyên phụ liệu sản xuất thuốc với giá trị 1,5 triệu USD (-50,9%); phân bón các loại với giá trị 5,4 triệu USD (+37,7%); nguyên phụ liệu may với giá trị 10,2 triệu USD (-28,8%), vải các loại với giá trị 3,6 triệu USD (-8,2%), thức ăn gia súc với giá trị 8,3 triệu USD (-12,7%)… Nhóm máy móc thiết bị, phụ tùng ước đạt 37,6 triệu USD (+138,7%), chiếm 30,6% trong tổng KNNK.


Huỳnh Xuân Hùng  (  Phòng Quản lý Thương mại  )



Kết quả: 0.0/5 - (0 phiếu)

Các tin liên quan:
Tình hình hoạt động công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh Quý I/2019 và một số nhiệm vụ chủ yếu trong Quý II/2019 (09-04-2019)
Tình hình hoạt động công nghiệp, thương mại tháng 02/2019 và một số nhiệm vụ chủ yếu tháng 03/2019. (11-03-2019)
Tình hình hoạt động công nghiệp, thương mại tháng 01/2019 và một số nhiệm vụ chủ yếu tháng 02/2019. (25-02-2019)
Tình hình hoạt động công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh năm 2018 (19-11-2018)
Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu tháng 10 và 10 tháng năm năm 2018 (05-11-2018)