Cơ chế chính sách

CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Đối với các nhà đầu tư trong nước

- Đối với các nhà đầu tư nước ngoài

- Chính sách khuyến khích đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 05/4/2010.

- Chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất sản phẩm gỗ nội thất trên địa bàn tỉnh Bình Định đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 13/5/2011 và được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 11/7/2014 của UBND tỉnh.

- Chính sách khuyến khích phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định 47/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013.

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất thuộc làng nghề trên địa bàn tỉnh tham dự hội chợ triển lãm trong nước và nước ngoài đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND tỉnh ngày 13/12/2011.

- Chính sách hỗ trợ kinh phí các DN, cơ sở SXKD trên địa bàn tỉnh tham gia Phiên chợ hàng Việt về nông thôn do Sở Công Thương tổ chức đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 15/11/2014.

 

A. Một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bình Định 
(Được ban hành tại Quyết định số 24/2005/QĐ-UB ngày 04/02/2005 của UBND tỉnh Bình Định)

(Quyết định này thay thế các Quyết định: 58/2001/QĐ-UB ngày 02/7/2001, 34/2002/QĐ-UB ngày 01/4/2002, 85/2003/QĐ-UB ngày 29/4/2003 và 87/2003/QĐ-UB ngày 29/4/2003 của UBND tỉnh Bình Định)

CHƯƠNG I 
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Quy định này nhằm tạo điều kiện và khuyến khích các nhà đầu tư trong nước trực tiếp đầu tư tại tỉnh Bình Định. 
Các lĩnh vực có chính sách khuyến khích riêng ngoài Quy định này gồm: 
- Đầu tư xây dựng phát triển khu trung tâm thương mại thành phố Quy Nhơn; 
- Đầu tư vào các khu công nghiệp; 
- Đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội. 
 

Điều 2: Đối tượng được hưởng các chính sách khuyến khích đầu tư tại Quy định này là các đối tượng được quy định tại Luật Khuyến khích đầu tư trong nước trực tiếp đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Định (trừ các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của các doanh nghiệp ngoài tỉnh). 
 

Điều 3: Một số thuật ngữ trong Quy định này được hiểu như sau: 
- Danh mục A: Là danh mục ngành nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (có phụ lục kèm theo) và danh mục lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích đầu tư bổ sung của tỉnh tại Điều 4 của Quy định này. 
- Danh mục B, Danh mục C: Là các địa bàn được hưởng ưu đãi khuyến khích đầu tư của tỉnh. 
- "Hỗ trợ tiền thuê đất", "Hỗ trợ thuế thu nhập doanh nghiệp": Là khoản tiền thuê đất, tiền thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách nhà nước và được ngân sách tỉnh cấp lại cho nhà đầu tư để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ dự án hoặc đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm của dự án. 
- "Lĩnh vực du lịch" bao gồm du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, du lịch nghỉ dưỡng; các khu vui chơi giải trí, khu công viên có tính chất du lịch; cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên. 
- "Sản phẩm lưu niệm" là những sản phẩm đặc trưng của Bình Định do các nghệ nhân, các cơ sở sản xuất trong tỉnh sản xuất để phục vụ khách tham quan du lịch. 
 

Điều 4: Lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích đầu tư 
Ngoài các danh mục lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ, tỉnh quy định bổ sung danh mục các lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích ưu đãi đầu tư sau: 
1- Sản xuất bao bì các loại phục vụ xuất khẩu. 
2- Xây dựng, nâng cấp cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên; 
3- Xây dựng chung cư phục vụ người có thu nhập thấp và công nhân các khu công nghiệp. 
(Điều 4 đã được hủy bỏ tại Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Định)

Điều 5: Địa bàn được hưởng ưu đãi khuyến khích đầu tư 
- Danh mục C: Gồm 10 huyện của tỉnh, xã Nhơn Châu của thành phố Quy Nhơn và các xã thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội. Khi Chính phủ có quyết định thành lập Khu kinh tế Nhơn Hội, các xã thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội áp dụng theo cơ chế chính sách của khu kinh tế này. 
- Danh mục B: Thành phố Quy Nhơn (trừ xã Nhơn Châu và các xã thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội). 
(Điều 5 đã được hủy bỏ tại Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Định)


Điều 6: Thực hiện ưu đãi 
1- Các dự án khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ, sau khi hết thời hạn được hưởng các ưu đãi, nhà đầu tư được tiếp tục hưởng các ưu đãi của tỉnh theo quy định này. 
2- Đối với những lĩnh vực, ngành nghề tỉnh khuyến khích đầu tư tại Điều 4 Quy định này, nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi của tỉnh.


Điều 7: Tỉnh Bình Định cam kết thực hiện ổn định chính sách khuyến khích đầu tư, nếu có sự thay đổi về chính sách do tỉnh quy định gây bất lợi cho nhà đầu tư thì tỉnh sẽ có biện pháp hỗ trợ thỏa đáng để các nhà đầu tư được tiếp tục hưởng các ưu đãi cho thời gian còn lại.


CHƯƠNG II 
CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 8: Giá thuê đất 
Áp dụng mức giá theo quy định của tỉnh.


Điều 9: Hỗ trợ tiền thuê đất 
Sau khi hết thời hạn ưu đãi theo quy định của Chính phủ, nhà đầu tư được tỉnh tiếp tục hỗ trợ 100% tiền thuê đất: 
- Trong 20 năm tiếp theo nếu đầu tư vào 4 huyện Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân và các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ và của tỉnh và theo Quyết định 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ. 
- Trong 11 năm tiếp theo nếu đầu tư vào các huyện và xã, thị trấn còn lại của Danh mục C. 
- Trong 08 năm tiếp theo nếu đầu tư vào Danh mục B. 
(Điều 9 đã được hủy bỏ tại Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Định)


Điều 10: Hỗ trợ tiền thuế thu nhập doanh nghiệp 
Sau khi hết thời hạn hưởng ưu đãi theo quy định của Chính phủ, nhà đầu tư được tỉnh tiếp tục hỗ trợ 100% tiền thuế thu nhập doanh nghiệp: 
1- Trong 08 năm kế tiếp nếu đầu tư vào 4 huyện Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân và các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ và của tỉnh và theo Quyết định 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ. 
2- Trong 05 năm kế tiếp nếu đầu tư vào các huyện và xã, thị trấn còn lại của Danh mục C. 
3- Trong 03 năm kế tiếp nếu đầu tư vào Danh mục B. 
4- Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ và của tỉnh (trong đó có dự án sản xuất, chế biến xuất khẩu từ 80% sản phẩm trở lên), dự án khôi phục, phát triển các làng nghề hoặc sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ khách du lịch sau khi hết thời hạn được hưởng các ưu đãi tại khoản 1, 2, 3 của Điều này, nhà đầu tư còn được tỉnh hỗ trợ 100% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm tiếp theo. 
5- Nhà đầu tư có dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ thiết bị được tỉnh hỗ trợ 100% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau: 
- Trong 02 năm nếu dự án thuộc Danh mục A thực hiện ở Danh mục B. 
- Trong 03 năm nếu dự án thuộc Danh mục A thực hiện ở Danh mục C. 
(Điều 10 đã được hủy bỏ tại Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Định)


Điều 11: Hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng 
Các dự án đầu tư vào tỉnh khi triển khai được tỉnh hỗ trợ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng như sau:


1- Hỗ trợ 100%: 
- Dự án đầu tư có mức vốn thực hiện từ 20 tỷ đồng trở lên; riêng dự án thuộc lĩnh vực du lịch tại Danh mục B và khu vực quy hoạch du lịch trọng điểm có mức vốn thực hiện từ 50 tỷ đồng trở lên và các khu vực còn lại từ 35 tỷ đồng trở lên. Mức hỗ trợ tối đa không quá 15 tỷ đồng; 
- Dự án chế biến thuỷ hải sản, nông sản (dừa, dứa, sắn), may mặc, giày da. 
Nhà đầu tư phải ứng trước 50% chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng được duyệt để tỉnh thực hiện việc bồi thường và sẽ được tỉnh hoàn lại khi dự án đi vào hoạt động (phần ứng trước được ghi trực tiếp vào quyết định phê duyệt chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng).


2- Hỗ trợ 50%: 
Dự án đầu tư có mức vốn thực hiện từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng; riêng dự án thuộc lĩnh vực du lịch tại Danh mục B và khu vực quy hoạch du lịch trọng điểm có mức vốn thực hiện từ 35 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng và các khu vực còn lại từ 20 tỷ đồng đến dưới 35 tỷ đồng. Mức hỗ trợ tối đa không quá 7 tỷ đồng. 
Nhà đầu tư phải chi trả 50% chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng để tỉnh thực hiện việc bồi thường.


3- Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận mặt bằng đã được bồi thường giải phóng mà nhà đầu tư không triển khai xây dựng dự án hoặc xây dựng không đúng tiến độ được nêu tại hồ sơ dự án hoặc giấy phép đầu tư thì tỉnh sẽ thu hồi diện tích đất đã giao và sẽ không hoàn trả các chi phí mà nhà đầu tư đã tạm ứng hoặc chi trả cho việc bồi thường giải phóng mặt bằng.


4- UBND tỉnh chịu trách nhiệm quy hoạch các khu tái định cư, tổ chức xét duyệt phương án bồi thường thiệt hại, giải phóng và bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư trong thời gian sớm nhất.

(Điều 11 đã được hủy bỏ tại Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Định)


Điều 12: Hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực 
Tỉnh hỗ trợ tối thiểu 50% kinh phí đào tạo nghề phổ thông cho các doanh nghiệp để đào tạo công nhân kỹ thuật, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho lao động là người của địa phương có hợp đồng dài hạn tại các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Mức hỗ trợ cụ thể do UBND tỉnh quy định phù hợp với từng ngành nghề và thời gian đào tạo.

Điều 13: Hỗ trợ xúc tiến thương mại 
Nhà đầu tư được hỗ trợ một phần kinh phí tham gia hội chợ triển lãm để tiếp cận, khai thác mở rộng thị trường trong và ngoài nước theo danh mục nhóm hàng, mặt hàng ban hành trong từng thời kỳ; hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu, xây dựng thương hiệu; hỗ trợ thưởng xuất khẩu.


Điều 14: Hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật 
Nhà đầu tư được cung cấp điện, nước (nơi có nhà máy nước) hoặc hỗ trợ xác định nguồn nước ngầm, xử lý nước thải, hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông đến hàng rào dự án đối với dự án trong cụm công nghiệp. 
 

Điều 15: Nhà đầu tư được hướng dẫn và cung cấp miễn phí các thông tin cần thiết để khảo sát và lập dự án đầu tư, trừ các chi phí bắt buộc theo luật định. 
 

Điều 16: Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xúc tiến đầu tư, vận động được nhà đầu tư trong nước vào tỉnh đầu tư có hiệu quả thì ngoài việc được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước, sẽ được ngân sách tỉnh thưởng 0,2% so với tổng vốn thực hiện dự án.

CHƯƠNG III 
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẦU TƯ